
Ethereum, blockchain lớn thứ hai tính theo vốn hóa thị trường, liên tục đối mặt với thách thức về khả năng mở rộng và chi phí gas cao. Khi mạng lưới phát triển, ưu tiên quan trọng là đảm bảo xử lý nhu cầu ngày một lớn mà vẫn duy trì được tính phi tập trung và bảo mật. Vitalik Buterin, đồng sáng lập Ethereum, đã đề xuất điều chỉnh chiến lược mở rộng quy mô, chuyển trọng tâm sang các tối ưu hóa có mục tiêu thay vì áp dụng một phương án đồng nhất.
Trong năm 2025, chiến lược mở rộng của Ethereum đang bước vào giai đoạn chuyển đổi sâu rộng. Đề xuất này tập trung vào những điểm chính sau:
Tăng giới hạn gas mỗi khối lên gấp 5 lần: Cho phép số lượng giao dịch mỗi khối nhiều hơn, từ đó nâng cao đáng kể năng lực xử lý của mạng.
Tăng phí gas gấp 5 lần đối với các giao dịch kém hiệu quả: Các thao tác như SSTORE, calldata và các lệnh số học phức tạp sẽ phải chịu phí cao hơn, thúc đẩy nhà phát triển tối ưu hóa hợp đồng thông minh.
Zero-Knowledge Proofs đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao khả năng mở rộng và quyền riêng tư của Ethereum:
Tăng cường quyền riêng tư trên chuỗi: ZKPs bảo vệ tối đa dữ liệu nhạy cảm trong cả thao tác ghi và truy xuất thông tin.
Tương tác đa tầng: Các giải pháp Layer 2 vận dụng ZKPs để kết nối liền mạch giữa các tầng của hệ thống.
Mở rộng không gian blob: Tăng hiệu quả lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên mạng lưới Ethereum.
Nâng cao hiệu quả trình xác thực: Các cải tiến này giúp mạng hoạt động ổn định hơn và giảm tiêu thụ năng lượng.
Trừu tượng hóa tài khoản: Tạo điều kiện cho nhà phát triển linh hoạt hơn khi thiết kế hợp đồng thông minh.
Tối ưu hóa quản lý blob: Nâng cấp phương thức xử lý dữ liệu giúp tăng khả năng mở rộng cho toàn hệ thống.
Tăng giới hạn gas: Mở rộng năng lực xử lý giao dịch trên mỗi khối.
Công cụ phát triển mới: Các tính năng hiện đại giúp nhà phát triển làm việc dễ dàng và hiệu quả hơn.
Một trong những bước tiến nổi bật trên lộ trình của Ethereum là triển khai các hệ thống bằng chứng thời gian thực như Pico Prism:
Giảm chi phí: Yêu cầu phần cứng thấp hơn giúp nhiều trình xác thực dễ dàng tham gia mạng hơn.
Tăng cường phi tập trung: Việc hạ thấp rào cản gia nhập củng cố định hướng phi tập trung của mạng.
Nâng cao khả năng mở rộng: Bằng chứng thời gian thực cho phép xử lý tới 10.000 giao dịch mỗi giây trên mạng Ethereum.
Chiến lược mô-đun của Ethereum: Đặt trọng tâm vào bảo mật và phi tập trung, sử dụng Layer 2 để mở rộng quy mô.
Thiết kế nguyên khối của Solana: Ưu tiên tốc độ và chi phí thấp, nhưng đánh đổi một phần tính phi tập trung.
Trạm chuyển tiếp giao dịch dựa trên Mixnet: Che giấu nguồn gốc giao dịch, nâng cao quyền riêng tư cho người dùng.
Mật mã kháng lượng tử: Ethereum chuẩn bị áp dụng các kỹ thuật mật mã có thể chống lại các cuộc tấn công lượng tử.
Kiểm định hình thức giao thức: Thử nghiệm nghiêm ngặt bảo đảm độ tin cậy và an toàn của giao thức.
Cơ chế đốt phí, ra mắt cùng EIP-1559, đã tạo bước ngoặt cho mô hình kinh tế của Ethereum:
Tăng tính khan hiếm: ETH ngày càng trở nên khan hiếm, giá trị có khả năng tăng trưởng mạnh.
Khuyến khích giao dịch hiệu quả: Phí cao hơn cho các thao tác kém tối ưu thúc đẩy xu hướng tối ưu hóa hợp đồng thông minh.
Nỗ lực tối ưu hóa khả năng mở rộng là bước tiến chiến lược giúp Ethereum giải quyết các thách thức hiện tại của mạng. Việc tập trung vào tối ưu hóa chuyên biệt, tăng cường quyền riêng tư và ứng dụng công nghệ tiên tiến sẽ giúp Ethereum giữ vững vị trí blockchain dẫn đầu cho DeFi, NFT và doanh nghiệp toàn cầu.
Vitalik Buterin đề xuất node bán phi trạng thái (partial stateless node) vào năm 2025 để nâng cao năng lực xử lý giao dịch, đồng thời giảm yêu cầu đối với node đầy đủ. Cách tiếp cận này giúp cân bằng giữa việc mở rộng thông lượng giao dịch và tăng cường khả năng tiếp cận, phi tập trung hóa mạng lưới.
Các giải pháp Layer 2 như Arbitrum, Optimism tăng tốc giao dịch nhờ công nghệ Rollup. Công nghệ sharding (EIP-4844) giúp giảm phí và nâng cao hiệu suất mạng. Sự kết hợp này thúc đẩy khả năng mở rộng của Ethereum.
Vitalik đặt mục tiêu giúp Ethereum đạt khả năng mở rộng quy mô hàng triệu giao dịch mỗi giây với chi phí tối thiểu nhờ Layer 2 và công nghệ ZK-SNARKs. Ông hướng tới quyền riêng tư mặc định, tăng cường tương tác giữa các Layer 2 và một hạ tầng tài chính toàn cầu, bảo đảm phi tập trung là giá trị cốt lõi.
Tối ưu hóa mở rộng sẽ giảm mạnh phí gas và nâng cao trải nghiệm người dùng. Hiệu quả xử lý giao dịch tốt hơn sẽ giảm thời gian chờ và tắc nghẽn, mang lại giao dịch nhanh, rẻ hơn, thúc đẩy ứng dụng phi tập trung và tăng khả năng tiếp cận blockchain.
Layer 2 của Ethereum vượt trội về bảo mật và phi tập trung nhờ cơ chế quyết toán trên Ethereum, nhưng chi phí giao dịch vẫn cao hơn thiết kế nguyên khối phí thấp của Solana. Polygon cho phép giao dịch nhanh, rẻ nhưng đánh đổi một phần phi tập trung so với sự vững chắc của Ethereum.
Proto-danksharding (EIP-4844) đưa vào giao dịch blob giúp giảm chi phí dữ liệu Layer 2, tăng mạnh thông lượng. Full danksharding cho phép xử lý song song nhiều shard, mở rộng năng lực giao dịch và giảm phí toàn mạng.











